thập thành

Học thuật
Thân thiện
thập thành

Một người chơi bài tổ tôm đã thập thành và xướng bài.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hoàn toàn, trọn vẹn, đầy đủ: Dùng để chỉ trạng thái đã hoàn tất, đã đạt đến mức độ cao nhất, không còn thiếu sót .
    • Thành thạo, lão luyện đến mức cao: Thường dùng với hàm ý tiêu cực, chỉ sự thông thạo, thuần thục một cách đầy đủ các thói xấu, tật .
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Bài tổ tôm của cụ ấy đã thập thành, sắp ù to rồi. (Bài tổ tôm của cụ ấy đã đủ phu, đủ lưng một cách hoàn chỉnh, sắp ù to rồi.)
    • Hắn ta một tên lưu manh thập thành, chuyên lừa đảo. (Hắn ta một tên lưu manh lão luyện đến mức cao, chuyên đi lừa đảo.)
    • Đó một tay chơi thập thành, không còn thú vui xấu nào là không biết. (Đó một tay chơi trọn vẹn trong các thú chơi, không còn thú vui xấu nào là không biết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đĩ thập thành": Chỉ người phụ nữ hành nghề mại dâm một cách công khai, lão luyện trắng trợn.

    • Câu chuyện xoay quanh cuộc đời của mộtđĩ thập thành. (Câu chuyện xoay quanh cuộc đời của một người phụ nữ hành nghề mại dâm lão luyện.)
  • "Ăn chơi thập thành": Chỉ lối sống ăn chơi trác táng, đã trải qua đủ mọi thú vui sa đọa.

    • Sau một thời gian ăn chơi thập thành, giờ anh ta trắng tay. (Sau một thời gian sống ăn chơi trác táng đến mức cao nhất, giờ anh ta trắng tay.)
Biến thể từ gần giống
  • Thành thạo (tính từ): Giỏi, thuần thục do đã trải qua nhiều. (Mang nghĩa trung tính hoặc tích cực, khác với "thập thành" thường mang sắc thái tiêu cực).

    • Anh ấy thành thạo ba ngoại ngữ. (Anh ấy giỏi thuần thục ba ngoại ngữ.)
  • Lão luyện (tính từ): Rất già dặn, thuần thục, nhiều kinh nghiệm (có thể dùng cho cả mặt tích cực tiêu cực).

    • Một tay buôn lão luyện. (Một người buôn bán rất già dặn, nhiều kinh nghiệm.)
Từ đồng nghĩa
  • Hoàn hảo: Tốt đẹp đến mức không còn chỗ nào chê được (thường tích cực).
  • Cứng cáp: Vững vàng, chắc chắn (thường dùng cho kỹ năng).
  • Rành rẽ: Hiểu biết rõ ràng, tường tận.
Từ trái nghĩa
  • Non nớt: Chưa nhiều kinh nghiệm, còn thiếu sót.
  • Sơ sài: Qua loa, chưa đầy đủ, chưa hoàn chỉnh.
  • Thiếu sót: Còn chưa đầy đủ, chưa trọn vẹn.
Thành ngữ liên quan
  • "Thập thành thập thò" (ít dùng): Đây có thể một biến thể hoặc cách nói lái, ám chỉ sự không rõ ràng, lấp ló. Tuy nhiên, cách dùng phổ biến chuẩn xác nhất vẫn "thập thành" như đã định nghĩa.
    • Cử chỉ thập thành thập thò khiến người ta nghi ngờ. (Cử chỉ lấp ló, không rõ ràng khiến người ta nghi ngờ.)
thập thành

Một người chơi bài tổ tôm đã thập thành và xướng bài.

  1. t, ph. 1. Nói bài tổ tôm hay tài bàn, phu nào đã ra phu ấy, đã đủ lưng rồi. 2. Thông thạo đủ những thói xấu: Đĩ thập thành; Ăn chơi thập thành.